Danh sách sinh viên Khóa "Tô Ngọc Vân" - Trường Mỹ thuật Việt Nam
- Đấu giá viên Nguyễn Khánh

- May 13
- 5 min read
Trích đoạn trong bài viết "Trường Mỹ Thuật Việt Nam Khóa Tô Ngọc Vân" - (1955 - 1957) của Tạp Chí Mỹ Thuật liên quan đến Khóa "Tô Ngọc Vân":
"Trường Cao đẳng Mỹ thuật Việt Nam khai giảng tại Hà Nội ngày 15 tháng 11 năm 1945, theo Nghị định của Bộ trưởng Bộ Quốc gia Giáo dục, ông Vũ Đình Hòe, ký ngày 8 tháng 10 năm 1945, do họa sĩ Tô Ngọc Vân làm hiệu trưởng. Trường tuyển sinh được một khóa nhưng hầu như không học được trước nguy cơ bùng nổ chiến tranh, và đã phải đóng cửa khoảng một tháng trước Ngày Toàn quốc kháng chiến (19 tháng 12 năm 1946).
Tại Chiến khu Việt Bắc, theo Nghị định số 489, ký ngày 14 tháng 9 năm 1948, họa sĩ Tô Ngọc Vân đã được cử đứng ra tổ chức lại Trường Cao đẳng Mỹ thuật. Trường đã chính thức đi vào hoạt động dưới tên gọi Trường Mỹ thuật Trung cấp (kỹ thuật cấp 1) kể từ ngày 1 tháng 8 năm 1950 (theo Nghị định số 605 do Bộ trưởng Bộ Quốc gia Giáo dục Nguyễn Văn Huyên ký ngày 28 tháng 12 năm 1950), còn được gọi là Trường Mỹ thuật Việt Nam Khóa Kháng chiến.
Hòa bình lập lại (1954), ở Hà Nội, trong thời gian đầu tiếp tục hoạt động, Trường vẫn mang tên Trường Mỹ thuật Trung cấp (trực thuộc Bộ Tuyên truyền), tuyển được 76 học sinh cho niên khóa 1955-1957, lấy tên là Khóa Tô Ngọc Vân.
Theo Nghị định số 16 VII của Bộ trưởng Bộ Văn hóa (Bộ Tuyên truyền đã đổi tên thành Bộ Văn hóa vào trung tuần tháng 9 năm 1955), ông Hoàng Minh Giám, ký ngày 3 tháng 3 năm 1957, Trường Mỹ thuật Trung cấp đã mở thêm một lớp chuyên nghiệp cho học sinh niên khóa 1955-1957, thời gian học là một năm (niên khóa 1957-1958) “để bổ túc thêm trình độ chuyên môn về hội họa, trang trí và điêu khắc cho các học sinh trung cấp đã tốt nghiệp khóa 1955-1957”, với chỉ tiêu lấy vào là 25 người. Lớp học này có thể được xem như một sự “mở rộng và nối dài” của Khóa Tô Ngọc Vân."

Dưới đây là Danh sách sinh viên Khóa "Tô Ngọc Vân" - Trường Mỹ thuật Việt Nam
Họ và tên | Khoa | |
1 | Nguyễn An | Hội họa |
2 | Hoàng Anh | Hội họa |
3 | Nguyễn Vĩnh Bảo | Hội họa |
4 | Nguyễn Trọng Cát | Hội họa |
5 | Cần Thư Công | Hội họa |
6 | Nguyễn Văn Cổn (Tố Mỹ) | Hội họa |
7 | Lê Minh Cao | Hội họa |
8 | Phạm Hồng Châu | Hội họa |
9 | Phạm Minh Châu | Hội họa |
10 | Trần Hữu Chất | Hội họa |
11 | Nguyễn Chi | Hội họa |
12 | Ngô Nguyên Dị | Hội họa |
13 | Tô Duy | Hội họa |
14 | Phạm Viết Duyên | Hội họa |
15 | Nguyễn Văn Đa | Hội họa |
16 | Nguyễn An Định | Hội họa |
17 | Nguyễn Kim Đính | Hội họa |
18 | Nguyễn Quốc Giám | Hội họa |
19 | Cửu Long Giang | Hội họa |
20 | Vũ Giáng Hương | Hội họa |
21 | Phạm Việt Hải | Hội họa |
22 | Nguyễn Thế Hải | Hội họa |
23 | Phạm Hảo | Hội họa |
24 | Nguyễn Thế Hùng | Hội họa |
25 | Trương Hiếu | Hội họa |
26 | Đỗ Hữu Huề | Hội họa |
27 | Hoàng Đạo Khánh | Hội họa |
28 | Đỗ Quang Khải | Hội họa |
29 | Phạm Lê Khang | Hội họa |
30 | Trần Kiềm | Hội họa |
31 | Trần Lương | Hội họa |
32 | Phạm Liêu | Hội họa |
33 | Hoàng Công Luận | Hội họa |
34 | Vi Kiến Minh | Hội họa |
35 | Trần Thanh Ngọc | Hội họa |
36 | Bùi Quang Ngọc | Hội họa |
37 | Nguyễn Vĩnh Ngộ | Hội họa |
38 | Vũ Duy Nghĩa | Hội họa |
39 | Đinh Y Nguyên | Hội họa |
40 | Nguyễn Văn Nhân | Hội họa |
41 | Thiều Quang Nhất | Hội họa |
42 | Phó Đức Phú (Khánh Phú) | Hội họa |
43 | Nguyễn Cửu Phúc | Hội họa |
44 | Tống Ngọc Phong | Hội họa |
45 | Trương Qua | Hội họa |
46 | Hoàng Quy | Hội họa |
47 | Lương Quý | Hội họa |
48 | Giang Tô | Hội họa |
49 | Nguyễn Sĩ Tốt | Hội họa |
50 | Phan Phương Thư | Hội họa |
51 | Hoàng Thái | Hội họa |
52 | Phạm Công Thành | Hội họa |
53 | Nông Công Thắng | Hội họa |
54 | Nguyễn Quang Thọ | Hội họa |
55 | Nguyễn Ngọc Thọ | Hội họa |
56 | Nguyễn Thanh | Hội họa |
57 | Lê Thanh | Hội họa |
58 | Nguyễn Anh Thường | Hội họa |
59 | Lê Thiệp | Hội họa |
60 | Trịnh Quốc Thụ | Hội họa |
61 | Nguyễn Thụ | Hội họa |
62 | Vũ Đình Thịnh | Hội họa |
63 | Huỳnh Công Thu | Hội họa |
64 | Phùng Duy Thuần | Hội họa |
65 | Nguyễn Minh Tiên | Hội họa |
66 | Nguyễn Doãn Tuân | Hội họa |
67 | Trần Việt Tuấn | Hội họa |
68 | Lê Huy Trấp | Hội họa |
69 | Nguyễn Thế Vinh | Hội họa |
70 | Nguyễn Mạnh Việt | Hội họa |
71 | Lưu Yên | Hội họa |
72 | Nguyễn Yên | Hội họa |
73 | Phạm Mười | Điêu khắc |
74 | Nguyễn Phước Sanh | Điêu khắc |
75 | Võ Văn Tấn | Điêu khắc |
76 | Lê Công Thành | Điêu khắc |
DANH SÁCH HỌC SINH TRUNG CẤP TRÚNG TUYỂN VÀ TỐT NGHIỆP CÁC KHÓA 2 NĂM, 3 NĂM, 5 NĂM, 7 NĂM (TỪ 1955 - 1982)
TRUNG CẤP 2 NĂM - TỪ NĂM 1955 - 1957
Họ và tên | Khoa | |
1 | Nguyễn Trọng An | Hội họa |
2 | Lê Hoàng Anh | Hội họa |
3 | Nguyễn Vĩnh Bảo | Hội họa |
4 | Cần Thư Công | Hội họa |
5 | Trần Hữu Chất | Hội họa |
6 | Phạm Hảo | Hội họa |
7 | Hoàng Minh Kao | Hội họa |
8 | Hoàng Đạo Khánh | Hội họa |
9 | Phạm Lệ Khang | Hội họa |
10 | Trần Thị Thanh Ngọc | Hội họa |
11 | Thiều Quang Nhất | Hội họa |
12 | Lương Quý | Hội họa |
13 | Nguyễn Phước Sanh | Hội họa |
14 | Võ Văn Tấn | Hội họa |
15 | Nguyễn Sĩ Tốt | Hội họa |
16 | Nguyễn Thanh | Hội họa |
17 | Võ Văn Thanh | Hội họa |
18 | Lê Đình Thanh | Hội họa |
19 | Lê Minh Tiên | Hội họa |
20 | Lê Huy Trấp | Hội họa |
21 | Nguyễn Doãn Tuân | Hội họa |
22 | Dương Văn Tuấn | Hội họa |
23 | Nguyễn Yên | Hội họa |
TRUNG CẤP 2 NĂM - TỪ NĂM 1956 - 1958
Họ và tên | Khoa | |
1 | Phan Quang Câu | Hội họa |
2 | Phạm Đình Chi | Hội họa |
3 | Vũ Bá Chi | Hội họa |
4 | Tô Chiêm | Hội họa |
5 | Đỗ Xuân Doãn | Hội họa |
6 | Trần Mỹ Dung | Hội họa |
7 | Trần Thị Nghiêm Dung | Hội họa |
Tổng hợp và trình bày: Đấu giá viên Nguyễn Đức Minh Khánh
Nguồn tư liệu: Danh sách tổng hợp dựa trên tư liệu được chia sẻ từ Giám tuyển Tống Phước Quang.


Lưu ý: Tài liệu và bài viết mang tính tham khảo, không mang tính khẳng định sự thật khách quan.




Comments